|
46
|
Xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật có liên quan
|
1.Quy định tại các Hiệp định:Không hạn chế đối với
- Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512)
- Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513)
- Công tác lắp dựng và lắp đặt (CPC 514, 516)
- Công tác hoàn thiện công trình nhà cao tầng (CPC 517)
- Các công tác thi công khác (CPC 511, 515, 518)
Điều kiện khác: Trưởng chi nhánh phải là người thường trú tại Việt Nam.
WTO: Doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một Thành viên WTO.
EVFTA: Doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một Bên khác.
2. Pháp luật Việt Nam
- Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động. Giấy phép hoạt động xây dựng là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho nhà thầu nước ngoài theo từng hợp đồng sau khi trúng thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Nhà thầu nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ. Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu. Nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam với vai trò là nhà thầu chính phải sử dụng nhà thầu phụ trong nước đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu và chỉ được ký hợp đồng thầu phụ với các nhà thầu phụ nước ngoài khi các nhà thầu phụ trong nước không đáp ứng được yêu cầu của gói thầu. Đối với các vật tư, thiết bị tạm nhập tái xuất phải được quy định cụ thể trong hợp đồng theo nguyên tắc ưu tiên sử dụng các vật tư, thiết bị trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.
- Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14. Cá nhân nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP để được cấp chứng chỉ hành nghề. Chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đối với cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
- Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng hoặc ở nước ngoài nhưng thực hiện các dịch vụ tư vấn xây dựng tại Việt Nam thì giấy phép năng lực hành nghề phải được hợp pháp hóa lãnh sự để được công nhận hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP. Cá nhân người nước ngoài thực hiện chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
- Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng. Nhà thầu nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 103 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP để được cấp giấy phép hoạt động xây dựng. Hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
- Người nước ngoài được hành nghề kiến trúc tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Kiến trúc năm 2019. Người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam dưới 06 tháng thì thực hiện thủ tục công nhận chứng chỉ hành nghề kiến trúc, từ 06 tháng trở lên thì thực hiện thủ tục chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài, công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài hành nghề kiến trúc ở Việt Nam; việc xác định thời gian tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Luật Kiến trúc năm 2019, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP.
- Đối với hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và tiếng nước ngoài do các bên thỏa thuận lựa chọn; trường hợp không thỏa thuận được thì sử dụng tiếng Anh. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế. Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán các bên phải căn cứ các quy định của điều ước quốc tế và quy trình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp. Ngoài các tài liệu chủ yếu nêu tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài, hồ sơ thanh toán còn phải thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế. |
- WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
- Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14).
- Luật Kiến trúc năm 2019
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ)
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng (đã được sửa đổi, bổ sung taị Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/20215, Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ)
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc
|