|
10
|
Dịch vụ giáo dục
|
1. Quy định tại các Hiệp định:
a) Chỉ cam kết trong các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học tự nhiên và công nghệ, quản trị kinh doanh và khoa học kinh doanh, kinh tế học, kế toán, luật quốc tế và đào tạo ngôn ngữ.
b) Phạm vi hoạt động:
- Giáo dục bậc cao (CPC 923), Giáo dục cho người lớn (CPC 924), Các dịch vụ giáo dục khác (CPC 929 bao gồm đào tạo ngoại ngữ): (i) chưa cam kết ở phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới và phương thức hiện diện thể nhân trừ các cám kết chung (ii) Không hạn chế ở phương thức tiêu dùng ở nước ngoài và hiện diện thương mại;
- Dịch vụ giáo dục phổ thông cơ sở (CPC 922): chưa cam kết ở phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới, phương thức hiện diện thương mại và hiện diện thể nhân; không hạn chế phương thức tiêu dùng ở nước ngoài.
- Dịch vụ giáo dục tiểu học (CPC 921): chưa đưa vào cam kết.
c) Chương trình đào tạo phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam phê chuẩn.
Giáo viên nước ngoài làm việc tại các cơ sở đào tạo có vốn đầu tư nước ngoài phải có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm giảng dạy và phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận về chuyên môn.
2. AFAS
a) Chỉ cam kết trong các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học tự nhiên và công nghệ, quản trị kinh doanh và khoa học kinh doanh, kinh tế học, kế toán, luật quốc tế và đào tạo ngôn ngữ.
b) Phạm vi hoạt động:
- Giáo dục tiểu học (CPC 921), Giáo dục phổ thông cơ sở (CPC 922): Không hạn chế, ngoại trừ phương thức cung cấp dịch vụ biên giới chỉ áp dụng dành cho các trường do tổ chức quốc tế liên chính phủ, cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài thành lập tại Việt Nam.
- Giáo dục bậc cao: (CPC 923): Giáo dục cho người lớn (CPC 924), Các dịch vụ giáo dục khác (CPC 929) bao gồm đào tạo ngoại ngữ): không hạn chế; Chương trình đào tạo phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam phê chuẩn.
c) Đối với giáo dục tiểu học (CPC 921) và giáo dục phroo thông cơ sở (CPC 922): Chương trình giảng dạy phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam phê duyệt và công dân Việt Nam (nếu có học tập chương trình giáo dục nước ngoài tại các trường phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài phải học tập các môn học bắt buộc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. CPTPP
a) Phụ lục I NCM I-VN-11: Dịch vụ giáo dục bậc cao (CPC 923); Giáo dục người lớn (CPC 924); Dịch vụ giáo dục khác (CPC 929 bao gồm cả dịch vụ đào tạo ngoại ngữ).
- Không được đầu tư nước ngoài để cung cấp dịch vụ giáo dục trong các môn học sau: an ninh, quốc phòng, chính trị, tôn giáo, văn hóa Việt Nam và các môn học khác cần thiết để bảo vệ đạo đức xã hội Việt Nam. Hạn chế này không ngăn cản việc cung cấp dịch vụ giáo dục trong các môn học mà Việt Nam đã cam kết trong các hiệp định thương mại khác.
b) Phụ lục NCM I-VN-38: Dịch vụ giáo dục tiểu học, Dịch vụ giáo dục trung học
Không được đầu tư nước ngoài để cung cấp các dịch vụ trên ngoại trừ thông qua:
- Cơ sở giáo dục mầm non thực hiện chương trình giáo dục theo chương trình của nước ngoài, dành cho trẻ em là người nước ngoài;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện chương trình giáo dục theo chương trình của nước ngoài, cấp văn bằng của nước ngoài, dành cho học sinh là người nước ngoài và một bộ phận học sinh Việt Nam có nhu cầu.
- Cơ sở giáo dục phổ thông được phép tiếp nhận học sinh Việt Nam, nhưng số học sinh Việt Nam ở trường tiểu học và trung học cơ sở không quá 10% tổng số học sinh của trường, ở trường trung học phổ thông không quá 20% tổng số học sinh của trường.
4. Pháp luật Việt Nam:
4.1. Điều kiện cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được quy định tại Điều 35 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP.
4.2. Đối tượng, hình thức liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài được quy định tại Điều 15 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP.
4.3. Đảm bảo chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại các Điều 36, 37, 38, 39 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, Khoản 19, 202, 21 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP.
5. Khoản 2 Điều 27 Luật Giáo dục đại học năm 2012 và khoản 2 Điều 31 Luật đầu tư năm 2020 quy định dự án Đại học thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
|
-WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP
-Luật Đầu tư năm 2020.
-Luật Giáo dục năm 2019.
-Luật giáo dục đại học năm 2012.
-Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục đại học năm 2018.
-Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính phủvề hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.
-Nghị định số 124/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
|